Hãy chia sẻ những gì tốt đẹp nhất

Free

Kho video hài và sốc không đỡ được

Những khoảnh khắc được ghi hình!

Mẹo vặt hay đời sống hằng ngày

Những mẹo vặt hay từ đời xa xưa truyền lại

Làm thế nào

Kho hướng dẫn giải quyết câu hỏi ở trên!

Câu chuyện đời sống hằng ngày

Những câu chuyện, tâm sự, chia sẻ hay nhất của cuộc sống

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

Ảnh chế Hỏi xoáy đáp xoay hay nhất!

Ảnh chế Hỏi xoáy đáp xoay hay nhất!
Kho ảnh chế hài hước chương trình "Hỏi xoáy đáp xoay"












Tổng hợp các phím tắt dành cho Powerpoi

Tổng hợp các phím tắt dành cho Powerpoi


Di chuyền trên màn hình thiết kế
F6: di chuyển theo kim đồng hồ giữa các đối tượng trong chế độ Normal View.
Shift + F6: di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ giữa các đối tượng trong chế độ Normal View.
Ctrl + Shift + Tab: chuyển đổi qua lại giữa 2 thẻ Slides và Outline trong chế độ Normal View.
Tạo mới và chỉnh sửa Slideshow
Ctrl + N: tạo mới một trình chiếu
Ctrl + M: tạo mới một trang trình chiếu (Slide).
Ctrl + D: tạo một bảng copy của trang trình chiếu đang chọn.
Ctrl + O: mở một trình chiếu.
Ctrl + W: đóng một trình chiếu.
Ctrl + P: in một trình chiếu.
Ctrl + S: lưu một trình chiếu.
F5: chạy trình chiếu.
Alt + F4: thoát khỏi PowerPoint
Ctrl + F: tìm kiếm
Ctrl + H: thay thế
Ctrl + K: chèn một siêu liên kết.
F7: kiểm tra chính tả
ESC: thoát khỏi một hành động trên menu hoặc hộp thoại.
Ctrl + Z: trở về lệnh trước.
Ctrl + Y: phục hồi tình trạng trước khi thực hiện Ctrl + Z.
Làm việc với Outline
Alt + Shift +: tăng cấp một đoạn
Alt + Shift + –: giảm cấp một đoạn
Alt + Shift + Up: di chuyển các đoạn đang chọn lên trên.
Alt + Shift + Down: di chuyển các đoạn đang chọn xuống dưới.
Alt + Shift + dấu cộng: sổ nội dung bên dưới các tiêu đề trong mỗi slide.
Alt + Shift + dấu trừ: thu gọn nội dung bên dưới các tiêu đề trong mỗi slide.
Alt + Shift + A: mở rộng để hiển thị tất cả các nội dung và tiêu đề.
Làm việc với các đối tượng đồ họa
Alt + U: chọn một hình có sẵn Autoshaps trong thanh công cụ Drawings.
Ctrl + Enter: vẽ hình vào trong slide.
Ctrl + Shift + G: nhóm các đối tượng đồ họa đang chọn thành một nhóm.
Ctrl + Shift + H: phân rã một nhóm.
Shift + F9: ẩn / hiện thị đường kẻ ô dạng lưới trên màn hình thiết kế Slide.
Alt + F9: ẩn / hiện đường kẻ ngang và dọc định vị trên Slide.
Ctrl + G: thiết lập giá trị khác cho đường lưới và đường định vị trên slide.
Ctrl + Shift + C:  sao chép định dạng một đối tượng.
Ctrl + Shift + V: dán sao chép định dạng vào đối tượng đang chọn.
Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng
Shift + –> chọn một ký tự phía sau.
Shift + chọn một ký tự phía trước.
Ctrl + Shift + –: chọn một từ phía sau.
Ctrl + Shift +: chọn một từ phía trước.
Shift +: ­  chọn một hàng phía trên.
Shift + ¯ : chọn một hàng phía dưới.
Ctrl + A: chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng.
Xóa văn bản hoặc các đối tượng
Backspace (¬) xóa một ký tự phía trước.
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
Ctrl + Backspace (¬) xóa một từ phía trước.
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.
Chúc các bạn thực hành và công tác tốt!

Tổng hợp phím tắt trong EXCEL full

Tổng hợp các phím tắt dành cho excel!



Bài viết liên quan: Phím tắt word excel, Phím tắt photoshop cs

Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2015

TỔNG HỢP CÁC PHÍM TẮT TRONG WORD CẦN BIẾT

PHÍM CHỨC NĂNG

Ctrl + N tạo mới một tài liệu
Ctrl + O mở tài liệu
Ctrl + S Lưu tài liệu
Ctrl + C sao chép văn bản
Ctrl + X cắt nội dung đang chọn
Ctrl + V dán văn bản
Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm
Ctrl + H bật hộp thoại thay thế
Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng
Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z
Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

CHỌN VĂN BẢN HAY MỘT ĐỐI TƯỢNG

Phím tắt Chức năng

Shift + --> chọn một ký tự phía sau
Shift + <-- chọn một ký tự phía trước
Ctrl + Shift + --> chọn một từ phía sau
Ctrl + Shift + <-- chọn một từ phía trước
Shift + ¬ chọn một hàng phía trên
Shift + ¯ chọn một hàng phía dưới
Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng
Xóa văn bản hoặc các đối tượng.
Backspace (¬) xóa một ký tự phía trước.
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
Ctrl + Backspace (¬) xóa một từ phía trước.
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.

Di chuyển
Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự
Ctrl + Home Về đầu văn bản
Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

Định dạng
Ctrl + B Định dạng in đậm
Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl + I Định dạng in nghiêng.
Ctrl + U Định dạng gạch chân.
Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn
Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản
Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng
Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản


SAO CHÉP ĐỊNH DẠNG

Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép.
Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.


MENU % TOOLBARS

Alt, F10 Kích hoạt menu lệnh
Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab thực hiện sau khi thanh menu được kích hoạt dùng để chọn giữa các thanh menu và thanh công cụ.
Tab, Shift + Tab chọn nút tiếp theo hoặc nút trước đó trên menu hoặc toolbars.
Enter thực hiện lệnh đang chọn trên menu hoặc toolbar.
Shift + F10 hiển thị menu ngữ cảnh của đối tượng đang chọn.
Alt + Spacebar hiển thị menu hệ thống của của sổ.
Home, End chọn lệnh đầu tiên, hoặc cuối cùng trong menu con.

TRONG HỘP THOẠI

Phím tắt Chức năng
Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo
Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước
Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại
Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại
Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó
Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ
Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ
ESC tắt nội dung của danh sách sổ
Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới.
Ctrl + Shift + =: Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3
Ctrl + =: Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O.

LÀM VIỆC VỚI BẢNG BIỂU

Phím tắt Chức năng

Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng
Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó
Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối
Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng
Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại
Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại
Alt + Page up về ô đầu tiên của cột
Alt + Page down về ô cuối cùng của cột
Mũi tên lên Lên trên một dòng
Mũi tên xuống xuống dưới một dòng


Chúc các bạn công tác tốt!

HỆ THỐNG CÁC PHÍM TẮT TRONG PHOTOSHOP CẦN BIẾT

HỆ THỐNG CÁC PHÍM TẮT TRONG PHOTOSHOP CẦN BIẾT
(rất hữu ích cho a e tự học PTS nhé - Nguồn 3dvietpro.vn)
1. NHÓM PHÍM F
F1 -> mở trình giúp đỡ
F2 -> cắt
F3 -> copy
F4 -> paste
F5 -> mở pallete brush
F6 -> mở pallete màu
F7 -> mở pallete layer
F8 -> mở pallete info
F9 -> mở pallete action
2. NHÓM PHÍM CHỨC NĂNG
TAB -> tắt/mở các pallete
SHIFT + TAB -> tắt/mở các pallete trừ pallete tool
CTRL + SPACEBAR -> phóng to
ALT + SPACEBAR -> thu nhỏ
ALT + DELETE -> tô màu foreground
CTRL + DELETE -> tô màu background
CTRL + SHIFT + N -> tạo layer mới hiện hộp thoại
CTRL + SHIFT + ALT + N -> tạo layer mới không hiện hộp thoại
CTRL + Click vào layer trong bảng layer -> tạo vùng chọn xung quanh layer
CTRL + ALT + D hoặc SHIFT + F6 -> tạo Feather
CTRL + I -> nghịch đảo màu
CTRL + L -> mở bảng Level
CTRL + M -> mở bảng Curver
CTRL + B -> mở bảng Color balance
SHIFT + F7 hoặc CTRL + SHIFT + I -> nghịch đảo vùng chọn
ALT + I + I -> xem thông số file hiện hành
/ -> khóa layer
SPACEBAR + rê chuột -> di chuyển vùng ảnh qua lại
F (nhấn nhiều lần) -> hiện thị khung làm việc ở các chế độ khác nhau
CTRL + J -> sao chép layer
CTRL + E -> merge layer hiện hành với layer đừng phía dưới
CTRL + SHIFT + E -> merge tất cả các layer đang có
CTRL + ] -> đẩy layer hiện hành lên một cấp
CTRL + [ -> đẩy layer hiện hành xuống một cấp
ALT + ] -> chọn layer hiện hành lần lượt từ dưới lên trên
ALT + [ -> chọn layer hiện hành lần lượt từ trên xuống dưới
SHIFT + dấu cộng ( + ) -> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ trên xuống dười
SHIFT + dấu trừ ( - ) -> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ dưới lên trên
ALT + double click vào layer background -> đổi layer background thành layer 0
Double click vào vùng trống -> mở 1 file có sẵn
CTRL + double click vào vùng trống -> tạo 1 fle mới
Nhập số bất kỳ -> thay đổi chế độ mờ ***c Opacity
D -> trở lại màu mặc định đen/trắng
X -> nghịch đảo 2 màu background và foreground
CTRL + R -> mở thước đo
CTRL + F -> thực hiện hiệu ứng thêm một lần nũa
CTRL + ALT + F -> thực hiện lại hiệu ứng một lần nữa nhưng hiện thị hộp thoại để thay đổi thông số
CTRL + > (dấu lớn hơn) -> tăng size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text)
CTRL + < (dấu nhỏ hơn) -> giảm size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text)
CTRL + W -> đóng file đang mở
Các dấu mũi tên -> di chuyển vùng chọn sang 1 pixel
SHIFT + Các dấu mũi tên -> di chuyển vùng chọn sang 10 pixel
CTRL + Z -> undo duy nhất 1 lần
CTRL + ALT + Z -> undo nhiều lần
CTRL + SHIFT + Z -> redo nhiêu lần
CTRL + U -> mở bảng Hue/Saturation
CTRL + SHIFT + U -> đổi thành màu trắng đen
CTRL + ENTER -> biến 1 đường path thành vùng chọn
CTRL + T -> thay đổi kích thước layer ở những chế độ khác nhau
ALT+ S + T -> thay đổi kích thước vùng chọn ở các chế độ khác nhau
Dấu ] -> tăng size các công cụ tô
Dấu [ -> giảm size các công cụ tô
3. NHÓM PHÍM CÔNG CỤ:
Các bạn để ý các công cụ nào có hình tam giác nhỏ nằm ở phía góc phải bên dưới, như vậy là còn một số công cụ nằm ở bên trong nữa. Để chuyển đổi qua lại các công cụ trong cùng một nhóm, ta giữ SHIFT + nhấn phím tắt của các công cụ nhiều lần hoặc giữ ALT + Click chuột vào công cụ nhiều lần (nhớ là không buông SHIFT hoặc ALT).
Nhóm phím tạo vùng chọn: khi ở trong các phím tạo vùng chọn, các bạn giữ SHIFT để tăng thêm vùng chọn, giữ ALT để giảm bớt vùng chọn, ALT + SHIFT lấy vùng giao nhau giữa 2 vùng chọn.
M -> tạo vùng chọn hình chữ nhật/hình tròn
L -> tạo vùng chọn tự do
W -> tạo vùng chọn cùng thuộc tính màu
Những lệnh gõ tắt của Toolbox là một chữ cái. Nếu một công cụ nào đó có hơn một lựa chọn, như là Elliptical và Rectangular Marquee, ta chỉ việc nhấn lệnh gõ tắt thêm một lần nữa để đổi sang công cụ kia.
Thêm nữa, khi ta dùng Painting Tool, nhấn phím Shift để có con trỏ chính xác thay vì con trỏ thông thường. Nó giúp ta tô vẽ những bức hình đòi hỏi tính chính xác cao. Để tắt hoặc mở Tool Box sử dụng phím Tab 
Move Tool -> V Khi bạn đang sử dụng bất kỳ công cụ nào thì phím V cũng giúp bạn trở về với công cụ di chuyển ngay lập tức. Khi các công cụ khác thay vì Move tool đang được chọn, nhấn Ctrl để tạm thời chuyển sang công cụ Move Tool
NHÓM CÔNG CỤ CHỌN:
Marquee tools Nhấn-> M 
- Rectangular Marquee Tạo một vùng chọn hình chữ nhật.
Kết hợp với phím Alt để "bớt" vùng lựa chọn
Kết hợp với phím Shift để "thêm" vùng lựa chọn
Sử dụng Shift để tạo nhiều vụng lựa chọn trên cùng một tài liệu một lúc. 
- Eliptical Marquee Tạo một vùng chọn hình elip. 
Kết hợp với phím Shift để tạo thêm vùng chọn
Kết hợp phím Atl để bớt vùng chọn.
Kết hợp phím Ctrl + Shift để tạo một vùng chọn tròn tuyệt đối. 
-Single Row Marquee tool Tạo một vùng chọn theo chiều ngang có kích thước bằng 1 pixel. 
-Single Column Marquee tool Tạo một vùng chọn theo chiều dọc có kích thước bằng 1 pixel. 
Lasso tool -> L. Tạo một vùng chọn tự do. 
Lasso Tool cho phép bạn tạo các vùng tự do hoàn toàn. 
Polygonal Lasso Tool tạo các vùng chọn theo các đoạn thẳng. 
Magnetic Lasso Tool tạo vùng chọn dựa theo các chi tiết của hình. Vùng chọn sẽ được men theo viền ngoài của chi tiết trong hình.Magic Wand -> W Tạo vùng chọn theo vùng màu. 
Tương tự như các công cụ tạo vùng chọn trên khi kết hợp với các phím Ctrl, Alt, Shift.. 
- Tolerance Tham số chỉ mức độ so sánh màu sắc. Thông số càng cao, sự phân biệt màu càng rõ ràng. 
Crop tool -> C : Phím C cho phép bạn mở công cụ Crop, Bạn có thể thay đổi kích thước, độ phân giải... bằng các chọn các thông số theo ý muốn. 
With và Height cho phép bạn nhập chính xác kích thước file hình mà bạn muốn đưa về (tính theo Pixel hoặc mm) 
- Resolution độ phân giải của hình sau khi Crop.
CÔNG CỤ PAINTING
Airbrush -> Y 
- History Brush tool cho phép bạn undo hay redo một các có chọn lọc nhiều thao tác đã thực hiện. 
- Art History Brush Mô phỏng các kiểu tô khác nhau bằng các nét vẽ nghệ thuật. Paintbrush -> B 
Brush Tool tô vẽ bằng màu Foreground. 
Pencil vẽ các nét cọ mảnh. Eraser -> E (Nhấn Alt để dùng Magic Eraser tool) 
Eraser Tool Tẩy xoá hình ảnh hoặc chi tiết bất kỳ. 
Background Eraser tool Xoá các pixel ảnh để trả về nền trong suốt. 
Magic Eraser tool Tẩy xoá nền theo vùng màu tương đồng. Rubber Stamp -> S 
Clone Stamp Tool Lấy mẫu từ một hình ảnh và áp cho 1 hình ảnh khác 
Pattern Stamp Tool Áp hoạ tiết lên file hình ảnh với những mẫu có sẵn. Healing Brush tool -> J 
Healing Brush tool Cho phép chấm sửa những chỗ chưa hoàn chỉnh, tự động tạo độ khớp về cấu trúc, kết cấu, màu sắc... 
Patch Tương tự Healing 
Sharpen/Blur tools -> R 
Blur Tool Làmmờ rìa hoặc các vùng sắc nét trong file hình ảnh, giảm bớt chi tiết. 
Sharpen Tool Tăng độ sắc nét bằng cách tăng độ tương phản giữa các Pixel. 
Smodge Tool Mô tả hiện tường miết tay qua một vùng sơn ướt. Sponge/Burn/Dodge -> O 
Dodge Tool Tăng độ sáng cho hình ảnh. 
Burn Tool Làm tối hình ảnh. 
Sponge Tool Làm cho màu sắc của hình ảnh bão hoà hơn hoặc rực rỡ hơn.
Pen tool -> P tạo các đừơng path, vector 
Text tool ->T Chọn công cụ text khi bạn muốn gõ một nội dung. 
Note tool -> N Công cụ Note tool cho phép bạn tạo các ghi chú, nội dung... 
Gradient tool -> G 
Gradient Tool Tô màu theo dải chuyển sẵc. 
Paint Bucket Tool Tô đầy hình ảnh bằng một màu duy nhất hoặc các mẫu hoạ tiết.
Eyedropper -> I (Khi sử dụng công cụ vẽ, nhấn phím Alt để tạm thời đổi sang Eyedropper)
Hand -> H (Bạn có thể nhấn phím Spacebar khi các công cụ khác hơn là Handtool đang được chọn để tạm thời chuyển sang Hand tool) 
Setting default colors -> D Chuyển màu nền và màu tiền cảnh ( Bground, và F Ground ) về màu mặc định đen và trắng. Edit in Standard Mode -> Q Nhấn phím Q để mở Quickmask. Và nhấn lần 2 để thoát. 
Trên đây là một số phím tắt cho các công cụ cơ bản... những phím này sẽ giúp các bạn thao tác nhanh hơn khi sử dụng. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chuột và bàn phím sẽ mang lại cho các bạn tốc độ cũng như khả năng làm việc.

Chúc các bạn làm việc hiểu quả!!
Bài viết liên quan: Tải photoshop Cs6 

 
}